BẢN TIN DỰ BÁO KHÍ HẬU THỜI HẠN THÁNG CÁC KHU VỰC TRÊN PHẠM VI TOÀN QUỐC (Từ ngày 11/11 đến 10/12 năm 2022)

BẢN TIN DỰ BÁO KHÍ HẬU THỜI HẠN THÁNG CÁC KHU VỰC TRÊN PHẠM VI TOÀN QUỐC (Từ ngày 11/11 đến 10/12 năm 2022)

- Xu thế nhiệt độ trung bình: Trong thời kỳ dự báo nhiệt độ trung bình tại khu vực Bắc Bộ, Bắc và Trung Trung Bộ phổ biến cao hơn so với TBNN từ 0,5-1,00C; các khu vực khác phổ biến ở mức xấp xỉ so với TBNN cùng thời kỳ (Hình 3a).
- Xu thế lượng mưa: TLM khu vực Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ cao hơn so với TBNN từ 10-20mm; riêng khu vực vùng núi phía bắc cao hơn 30-50mm. Các tỉnh Trung và Nam Trung Bộ thấp hơn từ 20-60mm; riêng các tỉnh từ Thừa Thiên Huế đến Quảng Ngãi thấp hơn từ 100-150mm. Khu vực Tây Nguyên thấp hơn 5-10mm so với TBNN cùng thời kỳ. Trong khi đó, khu vực Nam Bộ phổ biến cao hơn từ 20-50mm so với TBNN cùng thời kỳ.
- Cảnh báo: Trong thời kỳ dự báo có khả năng xuất hiện khoảng 01 hoặc 02 xoáy thuận nhiệt đới trên khu vực Biển Đông tập trung chủ yếu trong giai đoạn cuối tháng 11, đầu tháng 12/2022 và có thể ảnh hưởng trực tiếp đến đất liền nước ta. Sang tháng 12, KKL có xu hướng hoạt động mạnh hơn, gia tăng về cường độ và tần suất. Lượng mưa ở Trung Bộ trong thời kỳ từ 11-20/11/2022 có xu hướng thấp hơn nhiều so với TBNN, sau đó thời kỳ 10 ngày cuối tháng 11/2022 có khả năng gia tăng hơn, tuy nhiên TLM cả tháng 11/2022 ở khu vực Trung Bộ vẫn ở ngưỡng thấp hơn so với TBNN cùng thời kỳ.
Khu vực dự báo Thời kỳ 11-20/11 Thời kỳ 21-30/11 Thời kỳ 01-10/12 Cả thời kỳ
Ttb (oC) R(mm) Ttb (oC) R(mm) Ttb (oC) R(mm) Ttb (oC) R(mm)
Sơn La (Tây Bắc) 19,5-20,5 10-20 18,0-19,0 5-10 16,5-17,5 10-20 17,5-18,5 20-50
Việt Trì (Việt Bắc) 22,5-23,5 10-20 21,0-22,0 10-20 19,0-20,0 10-20 21,0-22,0 30-60
Hải Phòng (Đông Bắc) 22,0-23,0 10-20 20,5-21,5 5-10 19,0-20,0 10-20 20,5-21,5 20-50
Hà Đông (Đồng Bằng Bắc Bộ) 22,5-23,5 10-20 20,5-21,5 10-20 19,0-20,0 10-20 20,5-21,5 30-60
Vinh (Bắc Trung Bộ) 23,0-24,0 15-30 21,5-22,5 40-70 20,0-21,0 20-50 21,5-22,5 70-150
Huế (Trung Trung Bộ) 23,5-24,5 20-50 22,5-23,5 160-220 21,5-22,5 220-280 22,5-23,5 400-550
Nha Trang (Nam Trung Bộ) 26,0-27,0 30-60 25,5-26,5 80-150 25,0-26,0 100-150 25,5-26,5 200-350
Buôn Ma Thuột (Tây Nguyên) 23,0-24,0 5-15 22,5-23,5 15-30 21,5-22,5 10-20 22,5-23,5 40-70
Châu Đốc (Nam Bộ) 26,5-27,5 40-70 26,5-27,5 30-60 26,5-27,5 20-50 26,5-27,5 90-180
 

Chi tiết tin