TIN DỰ BÁO NẮNG NÓNG Ở KHU VỰC BẮC BỘ, BẮC VÀ TRUNG TRUNG BỘ

TIN DỰ BÁO NẮNG NÓNG Ở KHU VỰC BẮC BỘ, BẮC VÀ TRUNG TRUNG BỘ

📍 Diễn biến:
🔹 Hiện trạng đã qua:
Ngày 31/5, ở khu vực Bắc Bộ (trừ Quảng Ninh-Hải Phòng) và Bắc Trung Bộ có nắng nóng, có nơi nắng nóng gay gắt với nhiệt độ cao nhất ngày phổ biến 35-36 độ, có nơi trên 37 độ như: Trạm Yên Châu (Sơn La) 37.2 độ, trạm Bắc Mê (Tuyên Quang) 38.0 độ,… độ ẩm tương đối thấp nhất phổ biến 50-55%.
🔹 Dự báo diễn biến trong 24h đến 48h tới:
Ngày 01-02/6, khu vực Bắc Bộ (trừ Quảng Ninh-Hải Phòng) có nắng nóng, có nơi nắng nóng gay gắt với nhiệt độ cao nhất phổ biến 35-36 độ, có nơi trên 37 độ; độ ẩm tương đối thấp nhất phổ biến từ 50-55%.
Ngày 01/6, khu vực từ Thanh Hóa đến Tp.Huế có nắng nóng, có nơi nắng nóng gay gắt với nhiệt độ cao nhất phổ biến 35-36 độ, có nơi trên 37 độ; độ ẩm tương đối thấp nhất phổ biến từ 50-55%. Ngày 02/6 khu vực Bắc và Trung Trung Bộ có nắng nóng, có nơi nắng nóng gay gắt với nhiệt độ cao nhất phổ biến 35-37 độ, có nơi trên 37 độ; độ ẩm tương đối thấp nhất phổ biến từ 45-50%.
🔹 Từ ngày 03-05/6, ở Bắc Bộ, khu vực từ Thanh Hóa đến Tp. Đà Nẵng và phía Đông các tỉnh từ Quảng Ngãi đến Đắk Lắk có nắng nóng diện rộng và có khả năng kéo dài trong những ngày tiếp theo.
📍 Cấp độ rủi ro thiên tai: cấp 1.
📍 Tác động:
Do ảnh hưởng của nắng nóng kết hợp với độ ẩm trong không khí giảm thấp nên có nguy cơ xảy ra cháy nổ và hỏa hoạn ở khu vực dân cư do nhu cầu sử dụng điện tăng cao và nguy cơ xảy ra cháy rừng. Ngoài ra, nắng nóng còn có thể gây tình trạng mất nước đối với cơ thể người khi tiếp xúc lâu với nền nhiệt độ cao.     
Lưu ý: nhiệt độ dự báo trong các bản tin nắng nóng và nhiệt độ cảm nhận thực tế ngoài trời có thể chênh lệch từ 2-4 độ, thậm chí có thể cao hơn phụ thuộc vào các điều kiện mặt đệm như bê tông, đường nhựa.
📍 Tin phát lúc: 20h00
📍 Bản tin tiếp theo: 08h00 ngày 01/6.
Nội dung chi tiết xem tại file đính kèm.

Nhiệt độ thực đo cao nhất ngày 31/5/2026
 
STT Tỉnh/thành phố Trạm đo Nhiệt độ (oC)
1 Lai Châu Mường Tè 35.6
2 Sơn La Yên Châu 37.2
Phù Yên 36.7
3 Phú Thọ Mai Châu 36.4
Kim Bôi 35.5
Chi Nê 35.9
Lạc Sơn 35.1
Hòa Bình 35.7
Việt Trì 36.0
Vĩnh Yên 36.2
4 Lào Cai Lào Cai 35.3
Văn Chấn 35.2
5 Tuyên Quang Bắc Mê 38.0
Bắc Quang 36.3
Hàm Yên 35.4
Chiêm Hóa 35.3
6 Thái Nguyên Định Hóa 35.4
7 Cao Bằng Cao Bằng 35.5
Bảo Lạc 37.0
8 Lạng Sơn Hữu Lũng 35.2
Đình Lập 35.2
9 Bắc Ninh Hiệp Hòa 35.6
Lục Ngạn 35.3
Sơn Động 36.0
Bắc Ninh 35.4
10 Tp. Hải Phòng Chí Linh 35.6
Hải Dương 36.3
11 Hà Nội Láng 36.5
Hoài Đức 35.4
Hà Đông 35.3
12 Hưng Yên Hưng Yên 35.6
13 Ninh Bình Nam Định 36.0
Phủ Lý 35.3
Nho Quan 35.8
Ninh Bình 35.5
14 Thanh Hóa Hồi Xuân 36.5
Yên Định 35.6
Bái Thượng 36.0
Như Xuân 35.4
15 Nghệ An Qùy Châu 35.8
Tương Dương 36.2
Qùy Hợp 36.2
Con Cuông 37.0
Đô Lương 36.1
16 Hà Tĩnh Hương Sơn 36.2
Hương Khê 35.6
17 Quảng Trị Tuyên Hóa 35.4

Chi tiết tin